Cập nhật 2024: Tìm Hiểu 7 Quy định Nghỉ Việc Trước Thời Hạn Hợp đồng

ford-mienbac.vn gửi tới các bạn bài viết Tìm Hiểu 7 Quy định Nghỉ Việc Trước Thời Hạn Hợp đồng. Hi vọng sẽ đáp ứng được yêu cầu của bạn.

Table of Contents

Trong một số trường hợp buộc phải nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng nhưng người lao động lo lắng có làm sai luật hay không. Để giúp người lao động hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật dành cho người lao động khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng, Mua Bán đã tổng hợp những thông tin sau đây. Mời bạn đọc cùng theo dõi để bảo vệ quyền lợi của mình khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng.

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Luật Lao động 2019 có nêu rõ các quy định khi người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

I. 7 quy định nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Theo luật Lao động cũ năm 2012, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn quy định cần phải có lý do. Tuy nhiên, trong Luật Lao Động năm 2019 đang hiện hành đã có một số thay đổi cụ thể như sau:

1. Người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng có cần giải trình lý do?

Căn cứ theo Khoản 1 điều 35 của Luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2019 quy định như sau:

1.Người lao động có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tuy nhiên cần phải báo trước với người sử dụng lao động trước một khoản thời gian tương ứng như sau:

a) Nếu đã ký kết hợp đồng không thời hạn, người lao động cần báo trước ít nhất 45 ngày

b) Nếu ký kết hợp đồng có thời hạn xác định từ 12 đến 36 tháng, người lao động cần báo trước với người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động không cần giải trình lý do khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

c) Nếu người lao động ký kết hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì cần báo trước ít nhất 03 ngày

d) Trường hợp người lao động đang làm một số ngành nghề đặc biệt hay công việc đặc thù thì cần báo trước theo quy định của Chính phủ.

Vì vậy, nhân viên không cần phải giải trình lý do nếu nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng, chỉ cần thông báo kịp thời với người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 35.

2. Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Khoản 1 điều 35 của Luật Lao động 2019, người lao động muốn nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng cần báo trước cho người sử dụng lao động một khoản thời gian theo quy định. Cụ thể như sau:

1. Các ngành nghề công việc đặc thù

Với các ngành nghề đặc thù như thành viên của tổ đội lái máy bay, nhân viên bảo dưỡng máy bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên, nhân viên điều độ… Khi xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ báo trước với người sử dụng lao động như sau:

Phải báo trước:

  • Tối thiểu 120 ngày nếu đã ký kết hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Tối thiểu ¼ theo thời hạn của hợp đồng ký kết dưới 12 tháng.
nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng cần báo trước với doanh nghiệp

2. Các ngành nghề thông thường khác 

Đối với các ngành nghề thông thường khác, người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng phải báo trước:

  • Tối thiểu 45 ngày nếu người lao động đã ký kết hợp đồng lao động xác định không thời hạn với người sử dụng lao động.
  • Tối thiểu 30 ngày nếu người lao động đã ký kết hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
  • Tối thiểu 03 ngày làm việc nếu người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Tùy vào đặc thù công việc, người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng sẽ có thời gian xin nghỉ khác nhau

>>> Có thể bạn quan tâm: Hiring Manager là gì? Cơ hội việc làm của vị trí này như thế nào?

Trong một số trường hợp người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không cần báo trước. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi, người lao động nên thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Dưới đây là một số bất lợi về pháp lý khi người lao động không tuân thủ quy định báo trước thời gian nghỉ thường gặp:

  • Không được nhận trợ cấp thôi việc
  • Không được hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Phải hoàn trả toàn kinh phí đào tạo nhân sự đầu vào (nếu có)
  • Bồi thường tổn thất cho doanh nghiệp               

3. Nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng mà không cần báo trước trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2, điều 35 của Luật lao động năm 2019, người lao động có quyền nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng mà không cần báo trước lý do và thời gian nghỉ việc. Nội dung cụ thể như sau:

2. Trong những trường hợp sau đây, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước với người sử dụng lao động:

a) Khi người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm hay không được đảm bảo điều kiện lao động đã thỏa thuận, trừ một số trường hợp đã quy định tại Điều 29 của Luật Lao động

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động được quyền nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng nếu doanh nghiệp không trả đủ lương

b) Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận, trừ các điều quy định tại Khoản 4 Điều 97 Luật Lao động

c) Nếu người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, bị cưỡng bức lao động, đánh đập hoặc có những lời nói, hành vi xúc phạm làm ảnh hưởng đến danh dự, sức khỏe và nhân phẩm của người lao động

d) Người lao động gặp các trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

đ) Người lao động là nữ đang trong giai đoạn thai sản phải nghỉ việc được quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Lao động

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động có thể nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng mà không cần báo trước

e) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

g) Trường hợp đối với người sử dụng lao động đã cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng lao động được quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Lao động 2019

Khi người lao động gặp những trường hợp như trên thì được quyền nghỉ việc mà không cần thông báo trước. Người lao động cần nắm rõ thông tin này để đảm bảo quyền lợi khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng.

4. Nhân viên có cần bàn giao lại công việc khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng không?

Hiện nay, theo Luật lao động 2019, chưa có quy định nào bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi có nhu cầu nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng. Tuy nhiên để tránh những bất lợi khác vì ràng buộc pháp lý, người lao động nên thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các quy định, thỏa thuận trong hợp đồng 

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động có thể không cần bàn giao công việc khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật lao động năm 2019 ghi nhận người lao động cần thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

  • Người lao động phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản được quy định theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác

Như vậy, nếu trong hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động có các điều khoản quy định người lao động có trách nhiệm và nghĩa vụ bàn giao lại công việc trước khi nghỉ việc trước thời hạn thì cần thực hiện theo. Nếu không có thỏa thuận hoặc quy định, người lao động không cần bàn giao lại công việc khi nghỉ việc trước hạn.

5. Công ty có được phép giam lương nhân viên nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng không?

Theo Điều 49, Khoản 1 của Luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động, trực tiếp và đúng hạn trong suốt thời gian làm việc. Và cũng theo Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật này cũng có quy định rõ:

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện việc thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của hai bên. Trong một số trường hợp sau có thể chậm thanh toán nhưng không kéo dài quá 30 ngày:

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Doanh nghiệp buộc phải trả đầy đủ lương dù cho người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

a) Người lao động chấm dứt hợp đồng không phải là cá nhân

b) Người sử dụng lao động đang thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc các trường hợp liên quan đến kinh tế

c) Người sử dụng lao động đang thực hiện các hoạt động bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập…

d) Do doanh nghiệp đang gặp phải các vấn đề thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Như vậy, dù người lao động có nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng cũng phải được thanh toán đầy đủ tiền lương trong những ngày làm việc. Thời hạn thanh toán lương cho người lao động là 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động có thể chậm thanh toán lương nhưng không được kéo dài quá 30 ngày. 

6. Các trợ cấp được nhận khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Người lao động được hưởng những trợ cấp gì khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng là quan tâm của nhiều bạn đọc. Vậy người lao động có được nhận những quyền lợi giống như khi chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn hay không? 

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng vẫn được hưởng đầy đủ trợ cấp

Nếu người lao động xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng đúng luật vẫn sẽ nhận được các khoản trợ cấp sau:

  • Phần tiền lương chưa được thanh toán.
  • Theo Điều 46 của Luật Lao động, nếu người lao động làm việc thường xuyên đủ từ 12 tháng cho doanh nghiệp trước khi nghỉ việc sẽ được chi trả tiền trợ cấp thôi việc.
  • Khoản tiền phép năm người lao động chưa nghỉ hết mà phải nghỉ việc. Số ngày nghỉ còn lại sẽ được doanh nghiệp thanh toán cho người lao động.
  • Người lao động chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ việc, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Doanh nghiệp phải thanh toán đủ lương còn lại khi người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng đúng luật

7. Nhân viên có được nhận lại sổ BHXH hoặc các giấy tờ khác khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng không?

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 48 của Luật Lao động 2019 có nêu rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

  • Người sử dụng lao động phải hoàn thành nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Cần thực hiện các thủ tục xác nhận thời gian đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và hoàn trả các hồ sơ gốc nếu đang giữ của người lao động.
  • Người sử dụng lao động phải cung cấp các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động dưới dạng bản sao và chịu chi phí gửi tài liệu.

.

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Doanh nghiệp phải trả các loại hồ sơ cho người lao động khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Như vậy, người sử dụng lao động cần tiến hành chốt sổ BHXH cho người lao động dù nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng. Sau khi chốt sổ cần trả lại bản gốc các loại giấy tờ đã giữ của người lao động.

II. Vì sao không nên nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước?

Nghỉ việc không thông báo trước sẽ khiến cho doanh nghiệp chịu nhiều tổn thất đồng thời ảnh hưởng đến bản thân của người lao động. Vì vậy nếu không nằm trong các trường hợp được quyền nghỉ không cần thông báo, người lao động nên báo trước với doanh nghiệp.

1. Ảnh hưởng xấu đến bản thân

  • Người lao động vi phạm hợp đồng, vướng vào các vấn đề pháp lý nghiêm trọng có thể đền bù thiệt hại cho doanh nghiệp.
  • Không được nhận các khoản phúc lợi dành cho người lao động khi nghỉ việc đúng luật.
  • Hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo được quy định tại Điều 62 của Bộ Luật lao động 2019
  • Gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng của bản thân và khó xin được công việc mới.
nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động chuyên nghiệp khi nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng cần báo cho doanh nghiệp

2. Ảnh hưởng đến công ty

  • Doanh nghiệp bị thiếu hụt nhân lực, ảnh hưởng và gây tổn thất đến các hoạt động kinh doanh hiện tại.
  • Tốn chi phí, thời gian để đào tạo lại nhân sự mới.
  • Tác động xấu đến tâm lý của các nhân sự khác trong công ty.
nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động có thể bị đền bù hợp đồng nếu nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng mà không báo trước

III. Công ty cho nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng có bị bồi thường?

Cũng như người lao động, người sử dụng lao động vẫn được quyền chấm dứt hợp đồng lao động mà không báo trước với người lao động được quy định tại Khoản 1 Điều 36 như sau:

Khi gặp những trường hợp sau đây, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng:

a) Với những người lao động không hoàn thành công việc được giao theo hợp đồng đã ký kết thường xuyên. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công ty được quy định theo quy chế của người sử dụng lao động. Việc đánh giá mức độ hoàn thành này sẽ do người lao động ban hành tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của các tổ chức đại diện cho người lao động tại cơ sở.

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động không hoàn thành đúng yêu cầu công việc sẽ bị sa thải

>>> Có thể bạn quan tâm: Thư xin việc bằng tiếng Anh là gì? Mẫu thư xin việc chi tiết nhất

b) Người lao động ký kết hợp đồng không thời hạn bị ốm đau, tai nạn và đã điều trị liên tục 12 tháng. Hoặc trong trường hợp người lao động ký kết hợp đồng từ 12 đến 36 tháng đang điều trị 06 tháng liên tục hay người ký kết hợp đồng dưới 12 tháng chưa hồi phục khả năng lao động. Người sử dụng lao động cần xem xét tiếp tục giao kết hợp đồng lao động khi sức khỏe người lao động bình phục

c) Do doanh nghiệp đang gặp thiên tai, hỏa hoạn, hay đang trong giai đoạn dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc buộc phải di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, hoặc các đơn vị có thẩm quyền dù cho người sử dụng lao động cố gắng khắc phục nhưng vẫn phải giảm nhân sự

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Người lao động tự ý bỏ vị trí trực từ 05 ngày sẽ bị sa thải

d) Căn cứ theo Điều 31 Luật Lao động, người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác

đ) Căn cứ theo Điều 169 của Bộ Luật đối với người lao động đủ tuổi nghỉ hưu trừ khi có những thỏa thuận khác

e) Người lao động bỏ việc không thông báo, không có lý do chính đáng từ 05 ngày trở lên

g) Theo Khoản 2 Điều 16 quy định người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng.

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Trong một số trường hợp đặc biệt doanh nghiệp có thể cho người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Trường hợp người lao động vẫn còn trong thời hạn ký kết hợp đồng lao động, không thuộc các đối tượng được quy định trong Khoản 1 Điều 36 Luật Lao động 2019, nhưng bị công ty cho nghỉ trước thời hạn hợp đồng là sai luật. 

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần phải bồi thường cho người lao động. Các nghĩa vụ người sử dụng lao động phải thực hiện khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Doanh nghiệp buộc phải bồi thường hợp đồng nếu cho người lao động nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng sai luật

>>> Có thể bạn quan tâm: PR là làm gì? Những tố chất giúp phát triển trong ng

Căn cứ theo Điều 46 Luật Lao động 2019, người sử dụng lao động cần bồi thường trợ cấp thôi việc như sau:

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng
Ngoài Luật Lao động 2019, người lao động cần căn cứ vào Hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ nếu muốn nghỉ việc

nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng

Lời kết

Nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng là một trong những trường hợp hay gặp khi người lao động có nhu cầu thay đổi môi trường làm việc, hoặc có định hướng mới cho tương lai. Hy vọng với những thông tin trên từ Mua Bán sẽ giúp người lao động hiểu rõ luật và tránh những sai phạm hợp đồng không đáng có. Đừng quên ghé qua Mua Bán để xem những bài viết về bất động sản, phong thủy… nhé.

Phạm Hiền

>>> Xem thêm:

Related Posts